Tư vấn đặt tên cho con theo tên Hán Việt

Tiếng Việt ta rất phong phú, được xây dựng trên nền Hán Việt lâu năm. Khi , bố mẹ luôn quan tâm đến ý nghĩa của cái tên đó về cả từ ngữ Việt Nam lẫn Hán Việt. Dưới đây là những gợi ý giúp các bậc phụ huynh theo nghĩa Hán Việt hay và ý nghĩa.
275 Tư vấn đặt tên cho con theo tên Hán Việt
Cha mẹ luôn muốn đặt cho con một cái tên hay và ý nghĩa. Ảnh minh họa: Getty Images

Đặt tên con theo các bộ chữ

Những gia đình theo Hán học thường đặt tên theo các bộ chữ Hán, tức là tên các thành viên trong gia đình đều có chung một bộ chữ.

Ví dụ:

– Bộ Thủy trong các tên: Giang, Hà, Hải, Khê, Trạch, Nhuận…

– Bộ Thảo trong các tên: Cúc, Lan, Huệ, Hoa, Nhị…

– Bộ Mộc trong các tên: Tùng, Bách, Đào, Lâm, Sâm…

– Bộ Kim trong các tên: Kính, Tích, Khanh, Chung, Điếu…

– Bộ Hỏa trong các tên: Thước, Lô, Huân, Hoán, Luyện, Noãn…

– Bộ Thạch trong các tên: Châm, Nghiễn, Nham, Bích, Kiệt, Thạc…

– Bộ Ngọc trong các tên: Trân, Châu, Anh, Lạc, Lý, Nhị, Chân, Côn…

Nói chung, các bộ chữ có ý nghĩa tốt đẹp, giàu sang, hương thơm như Kim, Ngọc, Thảo, Thủy, Mộc, Thạch… đều được chuộng để đặt tên cho con.

Đặt tên cho con bằng hai từ Hán Việt có cùng tên đệm

Gia đình có hai anh (chị) em có thể chọn đặt tên theo cách này.

Ví dụ: Kim Khánh, Kim Thoa, Kim Hoàng, Kim Quang, Kim Cúc, Kim Ngân.

Hoặc hai từ Hán Việt có cùng tên, khác tên đệm:

Ví dụ: Nguyễn Xuân Tú Huyên, Nguyễn Xuân Bích Huyên.

Đặt tên cho con theo các thành ngữ mà tên cha là chữ đầu

Ví dụ: Tên cha: Trâm

Tên các con: Anh, Thế, Phiệt

Tên cha: Đài

Tên các con: Các, Phong, Lưu.

Tên cha: Kim

Tên các con: Ngọc, Mãn, Đường.

Đặt tên con theo cá tính riêng

Cha mẹ có thể dựa vào mong muốn những đức tính của con sau này để chọn tên cho con.

Ví dụ:

– Phạm Sư Mạnh: thể hiện ý chí ham học theo Mạnh Tử.

– Ngô Ái Liên: thể hiện tính thích hoa sen, lấy ý từ bài cổ văn : “Ái liên thuyết”.

– Trần Thiện Đạo: thể hiện tính hâm mộ về đạo hành thiện, làm việc lành.

Triết tự những cái tên Hán Việt để đặt tên cho con

Mạnh, Trọng, Quý:chỉ thứ tự ba tháng trong một mùa. Mạnh là tháng đầu, Trọng là tháng giữa, Quý là tháng cuối. Vì thế Mạnh, Trọng, Quý được bố dùng để đặt tên cho ba anh em. Khi nghe bố mẹ gọi tên, khách đến chơi nhà có thể phân biệt được đâu là cậu cả , cậu hai, cậu út.

Có thể dùng làm tên đệm phân biệt được thứ bậc anh em họ tộc (Mạnh – Trọng – Quý):

Ví dụ: Nguyễn Mạnh Trung

Nguyễn Trọng Minh

Nguyễn Quý Tấn

Vân: tên Vân thường gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời. Trong một số tác phẩm văn học thường dùng là Vân khói – lấy Vân để hình dung ra một mỹ cảnh thiên nhiên nào đó: Vân Du (rong chơi trong mây, con của mẹ sau này sẽ có cuộc sống thảnh thơi, nhàn hạ),…

Anh: Những cái tên có yếu tố anh thường thể hiện sự thông minh, tinh anh: Thùy Anh (thùy mị, thông minh), Tú Anh (con sẽ xinh đẹp, tinh anh), Trung Anh (con trai mẹ là người thông minh, trung thực),…

Băng: Lệ Băng (một khối băng đẹp), Tuyết Băng (băng giá như tuyết), Hạ Băng (tuyết giữa mùa hè),…

Châu: Bảo Châu (viên ngọc quý), Minh Châu (viên ngọc sáng),…

Chi: Linh Chi (thảo dược quý hiếm), Liên Chi (cành sen), Mai Chi (cành mai), Quỳnh Chi (nhánh hoa quỳnh), Lan Chi (nhánh hoa lan, hoa lau),…

Nhi: Thảo Nhi (người con hiếu thảo), Tuệ Nhi (cô gái thông tuệ), Hiền Nhi (con ngoan của gia đình), Phượng Nhi (con chim phượng nhỏ), Yên Nhi (làn khói nhỏ mỏng manh), Gia Nhi (bé ngoan của gia đình)…

Phức: Hương thơm, thơm phức. Chỉ sự thanh nhã, tôn quý.

Phú: Biểu thị hàm ý có tiền tài, sự nghiệp thành công.

Hàn: Chỉ sự thông tuệ.

Hạo: Chỉ sự trong trắng, thuần khiết.

Hành: Cổ đại chỉ một loại ngọc. Dùng làm tên người chỉ sự quý báu.

Hồng: Chỉ sự vĩ đại; khí chất rộng lượng, thanh nhã.

Hậu: Chỉ sự thâm sâu; con người có đạo đức.

Ký: Chỉ một loài ngựa chạy rất nhanh; dùng làm tên người tượng trưng cho tài năng.

Cẩm: Thanh cao, tôn quý. Dùng làm tên người hàm nghĩa mong tương lai tươi đẹp.

Kiến: Kiến trúc, xây đựng, mở mang. Dùng làm tên người với mong ước lập được sự nghiệp lớn.

Tiệp: Chỉ sự nhanh nhẹn, thắng trận. Dùng làm tên người chỉ sự thắng lợi.

Tinh: Chỉ sự hưng thịnh.

Huỳnh: Sáng chói, tươi sáng. Dùng làm tên người với mong ước tương lai tươi sáng.

Cúc: Nuôi nấng, dưỡng dục. Dùng làm danh từ chỉ người được nuôi dưỡng, dạy bảo tốt.

Cử: Hưng khởi, lựa chọn. Dùng làm tên gọi chỉ sự mong ước thành đạt về đường học vấn.

Tuấn: Tướng mạo tươi đẹp, con người tài năng.

Nghiên: Chỉ sự đa tài, khéo léo, thanh nhã.

An: Chỉ sự yên bình, may mắn.

Khả: Chỉ phúc lộc song toàn.

Giai: Dùng làm tên người chỉ sự ôn hòa, đa tài.

Chính: Chỉ sự thông minh, đa tài.

Hy: Mong muốn, hy vọng. Dùng làm tên người chỉ sự anh minh đa tài, tôn quý.

Linh: Chỉ sự linh hoạt, tư duy nhanh nhạy.

Vi: Vi diệu.

Hình: Ngũ hành thuộc Kim, chỉ hương thơm bay xa.

Tư: Ngũ hành thuộc Kim. Chỉ sự suy tư, ý tưởng, hứng thú.

Dĩnh: Tài năng, thông minh.

Hào: Chỉ người có tài xuất chúng.

Danh Mục Khác

Liên Quan Khác

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <s> <strike> <strong>